Tổng quan về Hyperledger: Hyperledger, Public Blockchain và Private Blockchain (Phần 1)
Đây là chuỗi bài viết giới thiệu về Hyperledger bao gồm hai phần: Tổng quan về Hyperledger và Sơ lược về các Hyperledger Framework. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về dự án Hyperledger, tổ chức Linux Foundation, khái niệm Public Blockchain và Private Blockchain, và sơ lược về cách Hyperledger vận hành.
Tìm hiểu về các Hyperledger Framework tại đây.
Hyperledger là gì?
Hyperledger là một dự án mã nguồn mở do Linux Foundation tạo ra từ năm 2015 nhằm mục đích thúc đẩy công nghệ Blockchain giữa các ngành công nghiệp để đảm bảo tính trách nhiệm, sự minh bạch và niềm tin giữa các doanh nghiệp đối tác, qua đó, giúp mạng lưới kinh doanh và giao dịch thực hiện hiệu quả hơn.
Hiểu một cách đơn giản, hyperledger là một hệ sinh thái cho phép doanh nghiệp triển khai giải pháp Blockchain cho những vấn đề trong ngành công nghiệp. Bản thân hyperledger không phải là Blockchain, tiền mã hóa hay một công ty, tập đoàn nào đó.
Linux Foundation là gì?
The Linux Foundation là tập đoàn sáng lập nên hệ điều hành mã nguồn mở lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới - Linux.
Linux Foundation tạo ra một cộng đồng bao gồm nhiều dự án mã nguồn mở quan trọng được sử dụng bởi các tập đoàn lớn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, tiêu biểu như:
- Dữ liệu lớn (Big data) và phân tích: ODPi, R Consortium
- Kết nối mạng: OpenDaylight, OPNFV
- Embedded: Dronecode, Zephyr
- Công cụ web: JS Foundation, Node.js
- Điện toán đám mây (Cloud computing): Cloud Foundry, Cloud Native Computing Foundation, Open Container Initiative
- Công nghệ Automotive: Automotive Grade Linux
- Bảo mật: Core Infrastructure Initiative (CII)
- Blockchain: Hyperledger
Public Blockchain và Private Blockchain là gì?
Để hiểu về cách thức hoạt động của Hyperledger, trước tiên chúng ta cần nắm khái niệm về 2 loại hình Blockchain hiện nay:
- Public Blockchain - mạng Blockchain công khai, hay còn được biết đến với tên gọi Permissionless Blockchain, cho phép tất cả mọi người tham gia vào mạng lưới này. Những ví dụ điển hình của mạng Blockchain công khai bao gồm Bitcoin và Ethereum.
- Private Blockchain - mạng Blockchain riêng tư, hay còn được biết đến với tên gọi Permissioned Blockchain, yêu cầu xác thực thông tin mỗi cá nhân trước khi được phép tham gia, và thông thường các bên trong cùng mạng lưới sẽ quen biết nhau. Hyperledger chính là một ví dụ tiêu biểu của Private Blockchain..
| Public Blockchain | Private Blockchain |
| Mạng mở, bất cứ ai cũng có thể tham gia | Có những yêu cầu hạn chế. Thành viên mới phải được mời tham gia. |
| Các node có quyền ngang hàng nhau (mạng lưới phi tập trung) | Chỉ một vài node được phép tạo giao dịch mới |
| Tốc độ hoàn thành giao dịch chậm | Tốc độ hoàn thành giao dịch nhanh |
| Tần suất phê duyệt giao dịch dài | Tần suất phê duyệt giao dịch ngắn |
| Chi phí thực hiện mỗi giao dịch cao | Chi phí thực hiện mỗi giao dịch tương đối thấp |
| Ẩn danh | Công khai |
| Không đòi hỏi các thành viên phải tin tưởng lẫn nhau | Đòi hỏi các thành viên phải tin tưởng lẫn nhau |
| Tiêu tốn nhiều năng lượng | Tiêu tốn ít năng lượng |
Những hạn chế của Public Blockchain so với Private Blockchain
Các mạng Blockchain công khai cho phép bất cứ ai cũng có thể tham gia, khởi tạo và đọc các giao dịch dưới hình thức ẩn danh, chẳng hạn như Bitcoin Blockchain và Ethereum Blockchain. Điều này có thể bị lợi dụng để thực hiện các hành vi sai trái. Ngoài ra, mạng Public Blockchain cũng không phù hợp để thực hiện các giao dịch đòi hỏi tính riêng tư và bảo mật.
Hyperledger sử dụng mạng Blockchain riêng tư nên giảm thiểu rủi ro về bảo mật, đảm bảo chỉ các bên liên quan mới có thể thấy được giao dịch, thay vì hiển thị toàn bộ thông tin giao dịch đến tất cả mọi người trong cùng mạng lưới. Vì vậy, Hyperledger cung cấp tất cả những ưu điểm nổi bật của công nghệ Blockchain cho doanh nghiệp: quyền riêng tư dữ liệu, chia sẻ thông tin, tính bất biến, với đầy đủ các giao thức bảo mật.
Cách thức hoạt động của Hyperledger
Tại hệ thống mạng Hyperledger, các node được liên kết trực tiếp với nhau và chỉ sổ cái của các node liên quan mới được cập nhật thông tin chi tiết về giao dịch. Các node hỗ trợ thực hiện giao dịch chỉ nắm một lượng thông tin vừa đủ để hoàn thành nhiệm vụ.
Giả sử có hai cá nhân trong hệ thống muốn thực hiện giao dịch là A và B. A sẽ thông qua một ứng dụng để tìm kiếm B trong danh sách các thành viên tham gia vào mạng và khởi tạo giao dịch. Sau khi giao dịch đã hoàn tất xác thực, node của A và B sẽ được kết nối và trả về kết quả thỏa thuận. Kết quả thỏa thuận của hai bên phải khớp nhau thì giao dịch mới được xác thực. Với các giao dịch khác có nhiều bên tham gia hơn, có những quy tắc khác có thể được áp dụng.